TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Синтагматическое членение и выражаемый им смысл =

Синтагматическое членение и выражаемый им смысл = : Tương quan giữa phân chia ngữ đoạn và ý nghĩa

 tr. 13 - 19
Mô tả biểu ghi
ID:10313
Tác giả CN Trịnh, Thị Trân
Nhan đề Синтагматическое членение и выражаемый им смысл = Tương quan giữa phân chia ngữ đoạn và ý nghĩa / Trịnh Thị Trân
Mô tả vật lý tr. 13 - 19
Tóm tắt Ý nghĩa của ngữ đoạn có thể thay đổi tuỳ thuộc cách thức phân chia phát ngôn, về mặt ngữ nghĩa, ngữ đoạn tiếng Nga là đơn vị ngữ nghĩa-cú pháp vì khi chia ngữ lưu ra thành ngữ đoạn ta phải dựa vào ý nghĩa của phát ngôn trên cơ sở cấu trúc cú pháp. Sự tích tụ các lớp ý nghĩa từ vựng và cú pháp trong từ tiếng Nga qua hệ thống phụ tố chính là đặc điểm khác biệt giữa tiếng Nga và tiếng Việt. Trong tiếng Việt, một ngôn ngữ phân tích tính, tính đơn âm tiết lý giải đặc trưng của hình vị tiếng Việt, đó là sự vắng mặt các yếu tố hình thức làm tín hiệu ranh giới giữa các từ. Khác với tiếng Nga, ngữ đoạn tiếng Việt là đơn vị từ vựng-cú pháp, có nghĩa là sự thống nhất của ngữ đoạn cũng như các đơn vị thuộc các cấp độ cao hơn tuỳ thuộc cả vào các yếu tố ý nghĩa cú pháp và cả yếu tố ý nghĩa từ vựng. Trong bài viết này, trên cơ sở đối chiếu các phương thức phân chia ngữ đoạn của các phát ngôn có chứa các yếu tố đồng âm trong hai ngôn ngữ Nga - Việt, chúng tôi muốn đề xuất các phương thức hoá giải các trường hợp đồng âm phát sinh từ đặc điểm của hai ngôn ngữ này.
Từ khóa tự do Phân chia ngữ đoạn
Từ khóa tự do Ý nghĩa ngữ đoạn
Từ khóa tự do Tiếng Nga
Từ khóa tự do Cấu trúc cú pháp
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00110313
0023
004BE360A5F-B391-4DFC-8AD0-DE094F534AA5
005202604161536
008260416s2004 vm rus
0091 0
039[ ] |a 20260617171057 |b tvt |c 20260416153621 |d huyennt |y 20260416152203 |z huyennt
100[0 ] |a Trịnh, Thị Trân
245[1 0] |a Синтагматическое членение и выражаемый им смысл = |b Tương quan giữa phân chia ngữ đoạn và ý nghĩa / |c Trịnh Thị Trân
300[ ] |a tr. 13 - 19
520[ ] |a Ý nghĩa của ngữ đoạn có thể thay đổi tuỳ thuộc cách thức phân chia phát ngôn, về mặt ngữ nghĩa, ngữ đoạn tiếng Nga là đơn vị ngữ nghĩa-cú pháp vì khi chia ngữ lưu ra thành ngữ đoạn ta phải dựa vào ý nghĩa của phát ngôn trên cơ sở cấu trúc cú pháp. Sự tích tụ các lớp ý nghĩa từ vựng và cú pháp trong từ tiếng Nga qua hệ thống phụ tố chính là đặc điểm khác biệt giữa tiếng Nga và tiếng Việt. Trong tiếng Việt, một ngôn ngữ phân tích tính, tính đơn âm tiết lý giải đặc trưng của hình vị tiếng Việt, đó là sự vắng mặt các yếu tố hình thức làm tín hiệu ranh giới giữa các từ. Khác với tiếng Nga, ngữ đoạn tiếng Việt là đơn vị từ vựng-cú pháp, có nghĩa là sự thống nhất của ngữ đoạn cũng như các đơn vị thuộc các cấp độ cao hơn tuỳ thuộc cả vào các yếu tố ý nghĩa cú pháp và cả yếu tố ý nghĩa từ vựng. Trong bài viết này, trên cơ sở đối chiếu các phương thức phân chia ngữ đoạn của các phát ngôn có chứa các yếu tố đồng âm trong hai ngôn ngữ Nga - Việt, chúng tôi muốn đề xuất các phương thức hoá giải các trường hợp đồng âm phát sinh từ đặc điểm của hai ngôn ngữ này.
653[0 ] |a Phân chia ngữ đoạn
653[0 ] |a Ý nghĩa ngữ đoạn
653[0 ] |a Tiếng Nga
653[0 ] |a Cấu trúc cú pháp
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |g Số 1/2004
890[ ] |a 0 |b 0 |c 1 |d 2